Toàn bộ thông số, công thức và cách kiểm tra khi bóc thép dầm từ bảng thống kê của thiết kế sang bảng khối lượng dạng Beam Rebar Takeoff. Số liệu minh hoạ lấy từ dự án thật — bản vẽ chi tiết điển hình CTX-GN-S-00-002, bê tông B35, thép CB500 (fy = 500).
Bảng thống kê dầm của thiết kế chỉ cho mã thanh — ví dụ 3T20, 2T16 — và hai
chiều dài nhịp Net (thông thủy) với Gross. Nó không cho chiều dài từng cây thép.
Chiều dài đó phải suy ra từ các chi tiết điển hình trên bản vẽ kết cấu.
Chuỗi xử lý:
Mỗi một dòng của bảng takeoff = một nhịp dầm. Dầm liên tục 5 nhịp thì chiếm 5 dòng,
tên đặt B1.1, B1.2 … B1.5.
Đầu vào cho mỗi nhịp gồm 6 nhóm: thép mũ (lớp trên) và thép đáy (lớp dưới), mỗi lớp chia 3 vị trí — gối trái · giữa nhịp · gối phải; cộng thêm thép giá và cốt đai.
| Nhóm cột | Nội dung | Giải thích |
|---|---|---|
A – C | Tên dầm, số dầm giống nhau, số nhịp | Một dòng = một nhịp. Cột "số dầm" nhân toàn bộ khối lượng của dòng đó. |
D | Nhịp thông thủy (m) | Khoảng cách mép cột đến mép cột. Dùng cho bê tông, ván khuôn và chiều dài rải đai. |
E – G | Dày sàn · rộng dầm · cao dầm | Bê tông = D × rộng × (cao − dày sàn). |
H – J | Bê tông, ván khuôn đáy, ván khuôn hông | Đều tính theo D. |
K | Tiết diện BxH (mm) | Dùng để tính chu vi cốt đai. |
L, M | Phần cột ở hai đầu nhịp (m) | Xem cảnh báo bên dưới — đây là cột hay bị nhập sai nhất. |
P | Loại nhịp | S nhịp đơn · L nhịp đầu trái · I nhịp giữa · R nhịp đầu phải · CA console. |
Q | Số lần nối chồng | Người bóc quyết định theo chiều dài thanh thương phẩm (thường 11,7 m). |
R – AI | Nhập thép dọc | 18 ô: B1 … B3.2 (đáy) và T1 … T3.2 (mũ). Định dạng 3T20 = 3 thanh Ø20 — chữ T cho thép có gờ, R cho thép trơn. |
AJ – AM | Bước đai 3 vùng + mã hình đai | R12-100 = đai Ø12 bước 100. Mã a-b-c-d-e xem mục 7. |
AN – AO | Thép giá S1, S2 | Bắt buộc với dầm cao ≥ 700. |
AP – BN | Chiều dài tính ra (m) | Kết quả của các công thức ở mục 6 — không nhập tay. |
BO – CM | Đường kính tách ra từ ô nhập | Tách chuỗi 3T20 lấy phần sau chữ D. |
CN – DB | Khối lượng theo từng Ø | Ø6 … Ø40. |
DC | Tổng khối lượng dòng | |
DG | Nhịp tính toán (m) | Cột Gross của bảng thiết kế. Mọi hệ số chiều dài đều nhân với DG, không phải với D. |
Quan hệ then chốt: D = DG − L − M
Ý nghĩa của L và M phụ thuộc đầu đó là gối biên hay gối trong:
Suy ra: dầm S hai đầu nguyên cột · dầm I hai đầu nửa cột · dầm L thì
L nguyên cột và M nửa cột · dầm R ngược lại.
Nhập L = M = (DG − D)/2 cho mọi dòng là sai với dầm L, R và S — sai số này chỉ ảnh hưởng
đoạn thép vươn qua gối trong, nhưng đủ lớn để phải sửa.
Ba sơ đồ dưới đây gắn thẳng tên cột của bảng takeoff vào từng cây thép trong chi tiết điển hình. Vị trí nhãn lấy theo toạ độ thật của từng đường thép trong file bản vẽ.
Thứ tự từ trên xuống: mép dầm → thép mũ chạy suốt → 2 lớp gia cường mũ → thép giá → gia cường đáy giữa nhịp → 2 lớp gia cường đáy → thép đáy chạy suốt → mép dầm.
Mẹo phân biệt nhanh trên bản vẽ: thép giá là cây duy nhất chạy liền qua tất cả các nhịp mà không có mối nối và không bị cột cắt. Thép mũ và thép đáy chạy suốt đều có đoạn chồng nối ngay tại gối.
| Ký hiệu | Là cây thép nào | Chiều dài | Hình dạng |
|---|---|---|---|
T1 | T2 | T3 | Thép mũ chạy suốt — cây trên cùng | Ba khúc 0,25 + 0,50 + 0,25 = 1 nhịp, cộng neo tại gối biên | Chữ L tại gối biên · thẳng khi qua gối trong |
T1.1 / T3.1 | Gia cường mũ lớp 1 tại gối trái / phải | MAX(0,33L ; 0,25L + H), tối thiểu 45Ø | Chữ L tại gối biên · thẳng tại gối trong |
T1.2 / T3.2 | Gia cường mũ lớp 2 | 0,25L, tối thiểu 45Ø | Chữ L tại gối biên · thẳng tại gối trong |
T2.1 / T2.2 | Gia cường mũ giữa nhịp | L − đoạn gối trái − đoạn gối phải | Thẳng |
B1 | B2 | B3 | Thép đáy chạy suốt — cây dưới cùng | Ba khúc như thép mũ, nối tại gối | Chữ L tại gối biên · thẳng khi qua gối trong |
B1.1 / B3.1 | Gia cường đáy lớp 1 tại gối | MAX(0,33L ; 0,25L + H) | Chữ L tại gối biên · thẳng tại gối trong |
B1.2 / B3.2 | Gia cường đáy lớp 2 tại gối | 0,25L | Chữ L tại gối biên · thẳng tại gối trong |
B2.1 / B2.2 | Gia cường đáy giữa nhịp | Dầm liên tục 0,667L · dầm nhịp đơn 0,75L | Thẳng |
L1 … L5 | 5 hình cốt đai | Xem mục 7 | L1–L3 đai kín · L4, L5 móc đơn hình C |
S1 / S2 | Thép giá — cây giữa chiều cao | Chạy suốt nhịp, Ø12a300 nếu B ≤ 400 · Ø16a300 nếu B ≥ 500 | Thẳng |
LA | Đoạn neo thép dọc tại gối biên | Tra bảng neo nối; tại gối trong thay bằng nửa bề rộng cột | Uốn 90° — móc chữ L (chi tiết F loại 1 và 2); loại 3 dùng thanh thẳng |
Hình dạng không cố định theo ký hiệu mà phụ thuộc đầu thanh nằm ở gối biên hay gối trong. Cùng một cây T1: ở gối biên là chữ L vì có đoạn neo bẻ vào lòng cột, qua gối trong lại là thẳng.
| Hình | Tên gọi | Dùng cho |
|---|---|---|
| Thép thẳng | Khúc giữa của thanh chạy suốt · gia cường giữa nhịp · thép giá · mọi đoạn không neo | |
| Thép chữ L | Thanh kết thúc tại gối biên — đoạn neo LA bẻ vuông vào lòng cột | |
| Thép chữ U | Thanh móc hai đầu: dầm nhịp đơn neo cả hai gối biên · thép mũ ôm đầu console | |
| Cốt đai kín | L1, L2, L3 — đai khép kín quanh tiết diện, hai móc 135° chụm vào trong | |
| Móc đơn (link chữ C) | L4 móc dọc và L5 móc ngang — một nhánh, hai đầu móc 135° | |
| Móc 135° — của CỐT ĐAI | Chỉ dùng cho cốt đai và móc đơn: dầm chính, phụ uốn 135°, dài MAX(10d ; 100mm) — cấu kiện chịu xoắn và dầm chuyển 15d. Thép dọc neo tại gối biên thì uốn 90°, xem hàng chữ L ở trên. |
Mỗi nhịp phải được xếp vào một trong 4 chi tiết, vì hệ số chiều dài khác nhau.
Lưu ý: C1 và C2 không phân biệt được từ cột P — cả hai đều là I/L/R;
phải nhìn tại gối có một hay hai lớp thép gia cường mũ.
| Chi tiết | Loại nhịp | Cách nhận biết | Điểm khác biệt về chiều dài |
|---|---|---|---|
| A nhịp đơn | S | Một nhịp, hai đầu đều là gối biên | Thanh đáy giữa nhịp cắt 0,125L mỗi đầu ⇒ 0,75L. Không có gia cường đáy tại gối. |
| B console | CA | Một đầu ngàm, một đầu tự do | Thép mũ vươn vào nhịp kế MAX(0,5L1; 0,25L2; 45Ø), trong console MAX(0,5L1; 2D). Đầu console có cụm đai a50 và thép uốn chữ U. |
| C1 liên tục | I / L / R | Tại gối có 1 lớp gia cường mũ | Gia cường tại gối tối thiểu 0,25L. Thanh đáy giữa nhịp 0,667L. |
| C2 liên tục | I / L / R | Tại gối có 2 lớp gia cường mũ | Lớp 1 0,33L, lớp 2 0,25L, cả hai tối thiểu 45Ø, lệch điểm cắt ≥ 1H. |
Mỗi hệ số phải chỉ được ra nó nằm ở đâu trên bản vẽ. Con số nào không chỉ được thì phải ghi rõ là quy ước của người bóc, để sau này còn bảo vệ được trước chủ đầu tư.
SPEC lấy trực tiếp từ bản vẽ QUY ƯỚC do người bóc đặt, bản vẽ không quy định
Tra theo mác bê tông, giới hạn chảy của thép và đường kính. Trong đó d là đường kính của chính cây thép được neo hoặc được nối — không lấy đường kính lớn nhất của cả dầm. Chỉ khi một mối nối ghép hai cây khác đường kính thì mới lấy cây to hơn.
| Mác BT | d = 10 – 32, fy 400 | d = 10 – 32, fy 500 | d = 36 – 40, fy 400 | d = 36 – 40, fy 500 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Neo | Nối 50% | Nối 100% | Neo | Nối 50% | Nối 100% | Neo | Nối 50% | Nối 100% | Neo | Nối 50% | Nối 100% | |
| B20 | 38d | 46d | 76d | 47d | 57d | 94d | 42d | 51d | 84d | 52d | 63d | 104d |
| B22.5 | 35d | 42d | 70d | 43d | 52d | 86d | 39d | 47d | 78d | 48d | 58d | 96d |
| B25 | 33d | 40d | 66d | 40d | 48d | 80d | 36d | 44d | 72d | 44d | 53d | 88d |
| B30 | 30d | 36d | 60d | 37d | 45d | 74d | 33d | 40d | 66d | 40d | 48d | 80d |
| B35 | 27d | 33d | 54d | 33d | 40d | 66d | 29d | 35d | 58d | 36d | 44d | 72d |
| B40 | 25d | 30d | 50d | 30d | 36d | 60d | 27d | 33d | 54d | 34d | 41d | 68d |
| B45 | 23d | 28d | 46d | 29d | 35d | 58d | 25d | 30d | 50d | 31d | 38d | 62d |
| B50 | 22d | 27d | 44d | 27d | 33d | 54d | 24d | 29d | 48d | 29d | 35d | 58d |
| B55 | 20d | 25d | 40d | 25d | 30d | 50d | 22d | 27d | 44d | 28d | 34d | 56d |
| B60 | 20d | 25d | 40d | 24d | 29d | 48d | 21d | 26d | 42d | 26d | 32d | 52d |
| Hệ số | Giá trị | Nguồn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Gia cường tại gối lớp 1 | MAX(0,33L; 0,25L+H) | SPEC | Bản vẽ ghi hai kích thước 0,33L và 0,25L, kèm yêu cầu hai điểm cắt lệch nhau ít nhất một chiều cao dầm H. Khi 0,08L chưa đủ bằng H thì lấy 0,25L + H. |
| Gia cường tại gối lớp 2 | 0,25L | SPEC | Ghi "tối thiểu 0,25L". |
| Cận dưới theo đường kính | 45Ø | SPEC | Ghi "(tối thiểu 45 DIA.)" dưới cả hai kích thước. Khống chế dầm nhịp ngắn. |
| Gia cường đáy giữa nhịp | 0,667L | SPEC | Bản vẽ ghi vạch L/6 đo từ gối vào ở cả hai đầu ⇒ thanh dài L − 2×L/6. |
| Cắt thanh đáy, dầm nhịp đơn | 0,75L | SPEC | Chi tiết A ghi cắt 0,125L mỗi đầu. |
| Vùng rải đai | 0,25 / 0,50 / 0,25 | SPEC | Rải trên nhịp thông thủy, đai đầu tiên cách mép gối 50 mm. |
| Móc đai 135° | MAX(10d; 100 mm) | SPEC | Riêng cấu kiện chịu xoắn và dầm chuyển: 15d. |
| Thép giá | Ø12a300 · Ø16a300 | SPEC | Mọi dầm cao ≥ 700. Ø16 khi bề rộng dầm ≥ 500. |
| Chia thanh chạy suốt | 0,25 + 0,50 + 0,25 | QUY ƯỚC | Bản vẽ vẽ một cây liền. Chia ba khúc chỉ để nhập theo ba vị trí — cộng lại vẫn đúng một nhịp nên không ảnh hưởng khối lượng. |
| Gia cường mũ giữa nhịp | L − 2 đoạn gối | QUY ƯỚC | Bản vẽ không vẽ thanh này. Căn cứ: trong bảng thống kê, ba vị trí của lớp gia cường 1 luôn cùng một mã thanh ⇒ hiểu là một cây chạy suốt bị cắt ba khúc. |
| Lớp bảo vệ | 0,025 m | QUY ƯỚC | Bản vẽ chi tiết điển hình không ghi cover. Con số này vào thẳng chu vi mọi cây đai nên cần thống nhất trước khi bóc. |
| Số lần nối | nhập tay | QUY ƯỚC | Bản vẽ quy định vị trí nối (tại gối) và chiều dài nối, không quy định số mối. Người bóc quyết theo chiều dài thanh thương phẩm. |
Ký hiệu dùng chung: n số thanh · d đường kính (mm) · DG nhịp tính toán (m) ·
H chiều cao dầm (m) · Ldt đoạn neo · Lnc đoạn nối chồng · Q số lần nối.
Đây là chỗ hay nhầm nhất. Thanh chạy suốt và thanh gia cường xử lý khác nhau tại gối trong:
Mã a-b-c-d-e ở cột "Nos of links": mỗi ký tự là số lượng hình đai loại đó trong một mặt cắt
(0 = không có). Thứ tự: kín → dọc → ngang, rồi móc dọc → móc ngang.
| Vị trí | Ký hiệu | Hình đai | Chiều dài một cây (mm) |
|---|---|---|---|
| a | L1 | Đai kín bao ngoài | (B + H − 4cv + móc) × 2 |
| b | L2 | Đai kín tăng cường dọc, hẹp ngang | (½B + H − 4cv + móc) × 2 |
| c | L3 | Đai kín tăng cường ngang, thấp nửa H | (B + ½H − 4cv + móc) × 2 |
| d | L4 | Móc dọc — một nhánh đứng suốt chiều cao | H − 2cv + 2 × móc |
| e | L5 | Móc ngang — một nhánh nằm suốt bề rộng | B − 2cv + 2 × móc |
Trong đó móc = MAX(10d ; 100). Ví dụ mã 1-0-0-1-0 = một đai kín bao ngoài cộng một móc dọc,
tức đai ba nhánh.
Rải trên nhịp thông thủy D, không phải DG. Làm tròn lên từng vùng, rồi cộng một thanh biên vì đai đầu tiên đặt cách mép gối 50 mm. Bỏ hai chi tiết này là hụt khoảng 4% khối lượng đai.
Cộng chiều dài theo từng đường kính rồi nhân đơn trọng:
| Ø (mm) | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 | 22 | 25 | 28 | 30 | 32 | 36 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| kg/m | 0.222 | 0.395 | 0.617 | 0.888 | 1.208 | 1.578 | 1.998 | 2.466 | 2.984 | 3.853 | 4.834 | 5.549 | 6.313 | 7.990 | 9.865 |
Dầm 2F.T2.HB6.1 — nhịp đầu trái của một dầm liên tục, thuộc chi tiết C2.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại nhịp | L — gối trái là gối biên, gối phải là gối trong |
| Tiết diện | 300 × 950 mm · dày sàn 0,2 m |
| Nhịp | DG = 9,40 m · D thông thủy = 8,80 m · L = M = 0,30 m |
| Vật liệu | B35 + CB500 ⇒ Ldt = 33d · Lnc = 40d · số lần nối Q = 2 |
| Đai | R12-50 / R12-100 / R12-50 · mã 1-0-0-1-0 · cover 0,025 |
| Thép giá | 4T12 |
| Vị trí | Nhập | Chiều dài một thanh | Tổng (m) |
|---|---|---|---|
B1 / T1 | 2T25 | 0,25×9,4 + 0,825 = 3,175 | 6,350 |
B1.1 / T1.1 | 1T25 | 3,300 + 0,825 = 4,125 | 4,125 |
B1.2 | 3T25 | 2,350 + 0,825 = 3,175 | 9,525 |
T1.2 | 3T28 | 2,350 + 0,924 = 3,274 | 9,822 |
B2 / T2 | 2T25 | 0,5×9,4 + 2×40×0,025 = 6,700 | 13,400 |
B2.1 | 1T25 | 0,667 × 9,4 = 6,270 | 6,270 |
B2.2 | 3T25 | 6,270 | 18,809 |
T2.1 | 1T25 | 9,4 − 3,300 − 3,300 = 2,800 | 2,800 |
T2.2 | 2T28 | 9,4 − 2,350 − 2,350 = 4,700 | 9,400 |
B3 / T3 | 2T25 | 0,25×9,4 + 0 = 2,350 | 4,700 |
B3.1 / T3.1 | 1T25 | 3,300 + 0,300 = 3,600 | 3,600 |
B3.2 | 3T25 | 2,350 + 0,300 = 2,650 | 7,950 |
T3.2 | 3T28 | 2,650 | 7,950 |
S1 | 4T12 | 9,4 + 2×40×0,012 = 10,360 | 41,440 |
| Đường kính | Tổng dài (m) | kg/m | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|
| Ø12 — đai L1 + L4 + thép giá | 530,88 | 0,888 | 471,42 |
| Ø25 — thép dọc | 109,70 | 3,853 | 422,69 |
| Ø28 — thép mũ lớp 2 | 27,17 | 4,834 | 131,35 |
Dán nguyên một dòng từ sheet takeoff, hoặc nhập tay từng ô, rồi bấm Tính. Giá trị mặc định là dầm ví dụ ở mục 9 — bấm Tính ngay sẽ ra 1 025,46 kg, dùng để kiểm chứng cách hiểu công thức.
Trong sheet Beam Rebar Takeoff, bôi đen nguyên một dòng
(từ cột A, tối thiểu tới cột AO) → Ctrl+C → dán vào ô dưới → bấm Dán & điền.
Toàn bộ ô bên dưới tự điền và tính luôn. Dán được cả dòng copy từ Excel lẫn từ Google Sheets.
3T20, để trống nếu không có| # | Lỗi | Cách phát hiện và xử lý |
|---|---|---|
| 1 | Cột L, M lấy trung bình (DG−D)/2 cho mọi dòng | Với dầm L, R, S thì hai đầu phải khác nhau. Kiểm tra chéo: M của nhịp trước phải bằng L của nhịp sau, vì cùng là nửa của một cây cột. |
| 2 | Lấy đường kính lớn nhất của dầm để tính neo cho mọi thanh | Neo và nối tính theo đường kính của chính cây thép đó. Chỉ khi mối nối ghép hai đường kính khác nhau mới lấy cây to hơn. |
| 3 | Áp cận 45Ø cho thanh chạy suốt | Cận 45Ø chỉ dành cho thanh gia cường tại gối. Áp nhầm làm ba khúc cộng lại vượt quá một nhịp. |
| 4 | Dùng 0,667L cho dầm nhịp đơn | Nhịp đơn theo chi tiết A là 0,75L (cắt 0,125L mỗi đầu). 0,667L là quy tắc L/6 của dầm liên tục. |
| 5 | Lớp gia cường 1 chỉ lấy 0,25L + H | Phải là MAX(0,33L ; 0,25L + H). Dầm nhịp dài mà mảnh thì 0,33L khống chế. |
| 6 | Đếm đai ra số lẻ, không cộng thanh biên | Làm tròn lên từng vùng rồi cộng 1. Bỏ qua là hụt khoảng 4% khối lượng đai. |
| 7 | Rải đai theo DG | Đai rải trên nhịp thông thủy D. |
| 8 | Dùng chiều dài nối 50% trong khi nối hết tại một mặt cắt | Nối 100% dài hơn rất nhiều — B35/fy500 là 66d so với 40d. |
| 9 | Quên thép giá cho dầm cao ≥ 700 | Lọc cột chiều cao ≥ 0,7 m rồi soát ô thép giá. Nhớ Ø16 khi bề rộng ≥ 500. |
| 10 | Bỏ sót các hạng mục không nằm trong bảng | Thép kê, thép treo tại giao dầm phụ, gia cường lỗ mở, đai gia cường khi dầm rộng hơn vách, móc 15d cho dầm chuyển và cấu kiện chịu xoắn. |
Bốn phép kiểm tra nhanh sau khi bóc xong: